GDP
Ví dụ dùng cách viết số tiếng Anh: dấu phẩy phân tách các nhóm hàng nghìn, dấu chấm phân cách phần thập phân. 1,000 nghĩa là một nghìn; 1.25 nghĩa là một và một phần tư.
GDP thực tăng từ 1,000 lên 1,010 đơn vị giữa hai quý, tăng 1% so quý trước. Tăng trưởng quy đổi năm là (1.01⁴ − 1) × 100 ≈ 4.06%. Điều này không khẳng định sản lượng thực tăng 4.06% chỉ trong quý đó.
Danh nghĩa, thực, đầu người
Sản lượng danh nghĩa dùng giá hiện hành, sản lượng thực điều chỉnh thay đổi giá, còn GDP đầu người chia mức cho dân số. Chúng trả lời câu hỏi khác nhau. GDP không phải thước đo phúc lợi đầy đủ hay tổng doanh thu mọi công ty.
Quy ước công bố
Chỉ so thay đổi quý với quý trước, năm với cùng kỳ và quy đổi năm trên cơ sở nhất quán. Ước tính sớm dùng thông tin chưa đầy đủ; công bố sau có thể điều chỉnh cả kỳ hiện tại và trước. Phiên bản dữ liệu theo thời điểm quan trọng với kiểm thử lịch sử.
Thành phần tăng, FX
Xem tiêu dùng, đầu tư, tồn kho và thương mại. Tăng trưởng do tồn kho dẫn dắt khác nhu cầu cuối rộng. Kỳ vọng lãi suất, lạm phát và nền kinh tế kia quan trọng; riêng số GDP cao không quyết định tỷ giá.
Nguồn chính kiểm tra 11 tháng Mười 2026: www.bea.gov.
Câu hỏi thường gặp
4% quy năm so được 4% cùng kỳ năm?
Không nếu chưa khớp chuỗi và quy ước. Quy đổi năm ngoại suy nhịp của kỳ ngắn; so cùng kỳ năm so các mức cách một năm.
Vì sao GDP sửa?
Cơ quan nhận thông tin đầy đủ hơn và cập nhật ước tính hay phương pháp; công bố đầu không luôn là giá trị cuối.