Lãi suất
Ví dụ dùng cách viết số tiếng Anh: dấu phẩy phân tách các nhóm hàng nghìn, dấu chấm phân cách phần thập phân. 1,000 nghĩa là một nghìn; 1.25 nghĩa là một và một phần tư.
Với lãi đơn 5% mỗi năm, khoản vay 10,000 đơn vị trong nửa năm tích lũy 10,000 × 0.05 × 0.5 = 250 tiền lãi trước phí. Lãi suất hiệu dụng và số tiền lãi khác theo quy ước ghép lãi hoặc đếm ngày khác.
Xác định tài trợ nền
Nêu công cụ, đồng tiền, kỳ hạn và phía vay hay cho vay. Lãi suất chính sách không tự là lãi vay khách hàng, lãi tiền gửi hay phí swap CFD. Rủi ro tín dụng và biên của trung gian ảnh hưởng điều khoản.
Danh nghĩa, hiệu dụng
Lãi suất danh nghĩa năm cần quy ước ghép lãi. Cơ sở đếm ngày có thể tạo số tiền lãi khác. So chào dịch vụ còn cần phí, tài sản bảo đảm và điều kiện kết thúc sớm.
Kỳ vọng và FX
Tiền tệ có thể phản ứng trước khi quyết định xảy ra. So lộ trình kỳ vọng của cả hai đồng tiền, lạm phát và khả năng tiếp cận tài trợ. Lãi suất danh nghĩa cao có thể cùng tồn tại với lạm phát hoặc rủi ro và không bảo đảm lợi suất hấp dẫn.
Nguồn chính kiểm tra 11 tháng Mười 2026: www.newyorkfed.org.
Câu hỏi thường gặp
Lãi 5% luôn lời 5%?
Không. Sản phẩm, kỳ, chi phí, thuế và thay đổi tỷ giá đều quan trọng; riêng lãi suất tham chiếu không mô tả kết quả của nhà đầu tư.
Lãi, lợi suất trái phiếu giống?
Không. Coupon và lợi suất thị trường khác nhau; lợi suất còn phụ thuộc giá và dòng tiền theo lịch.