Đồng tiền tài khoản
Ví dụ dùng cách viết số tiếng Anh: dấu phẩy phân tách các nhóm hàng nghìn, dấu chấm phân cách phần thập phân. 1,000 nghĩa là một nghìn; 1.25 nghĩa là một và một phần tư.
Quy đổi tiền tệ xuất hiện ở đâu
Phân biệt đồng tiền cơ sở, đồng tiền định giá của cặp và đồng tiền tài khoản. Vị thế 10,000 EUR với chuyển động một pip EUR/JPY bằng 0.01 tạo JPY 100. Trong tài khoản USD, chia cho tỷ giá USD/JPY áp dụng để biểu thị giá trị pip đó bằng đô la.
Sai lầm thường gặp
Một pip không có giá trị đô la cố định cho mọi cặp. Đồng tiền tài khoản cũng không thay đổi số pip kiếm được. Nó thay đổi đồng tiền báo cáo và có thể tạo thêm chi phí chuyển đổi.
Áp dụng
Kiểm tra thời điểm chuyển đổi, tỷ giá mua/bán và biểu phí của nhà môi giới. Dùng cùng đồng tiền tài khoản và giả định chuyển đổi trong phép tính quy mô vị thế và nhật ký giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
Đồng tài khoản có đổi số pip tôi kiếm được?
Không. Nó thay đổi cách báo cáo bằng tiền và có thể cả chi phí chuyển đổi, không thay đổi khoảng cách giá cặp tiền đo được.
Giá trị pip theo đồng định giá có thể cố định nhưng theo đồng tài khoản thay đổi?
Có. Nếu đồng tiền báo cáo khác, tỷ giá chuyển đổi thay đổi có thể làm số tiền báo cáo thay đổi dù số đơn vị giữ nguyên.