Tỷ lệ thất nghiệp
Ví dụ dùng cách viết số tiếng Anh: dấu phẩy phân tách các nhóm hàng nghìn, dấu chấm phân cách phần thập phân. 1,000 nghĩa là một nghìn; 1.25 nghĩa là một và một phần tư.
Lực lượng lao động giả định có 950 người có việc và 50 thất nghiệp. Tỷ lệ là 50/(950 + 50) = 5%. Nếu 20 người thất nghiệp rời lực lượng lao động, tỷ lệ giảm còn 30/980 ≈ 3.06% mà không tạo việc mới.
Mẫu số rất quan trọng
Lực lượng lao động gồm người có việc và thất nghiệp theo phương pháp cụ thể. Người không hoạt động kinh tế bị loại. Tiêu chí tuổi, sẵn sàng làm và tìm việc phải khớp thống kê cụ thể.
Các khảo sát không thể thay thế nhau
Thất nghiệp đăng ký và theo khảo sát có phạm vi, quy tắc khác. Số việc làm bảng lương Mỹ đếm việc trong khảo sát cơ sở; thất nghiệp đến từ khảo sát hộ gia đình. Thay đổi tháng không nhất thiết khớp hoàn toàn.
Bức tranh thị trường lao động rộng hơn
Xem việc làm, tham gia, tiền lương và điều chỉnh số liệu. Thất nghiệp giảm có thể có nhiều nguyên nhân. Phản ứng ngoại hối phụ thuộc đồng thuận, lạm phát và phản ứng chính sách, không chỉ con số thấp hơn.
Câu hỏi thường gặp
Mọi người không có việc đều được tính thất nghiệp sao?
Không. Người ngoài lực lượng lao động hoặc không đáp ứng tiêu chí khảo sát có thể không được phân loại thất nghiệp.
Tỷ lệ giảm có luôn nghĩa là việc làm tăng không?
Không. Mức tham gia giảm cũng có thể hạ tỷ lệ; xem cả tử và mẫu số.