Hệ thống giao dịch
Hai mô tả có cùng tín hiệu vào, nhưng một thoát tại 1R còn một dùng mục tiêu 2R hoặc quy tắc thời gian. Chúng là biến thể hệ thống khác nhau. Trong mô hình hai kết quả đơn giản, 40% kết quả là +2R và 60% là −1R, cho kỳ vọng gộp 0.4 × 2R − 0.6 × 1R = 0.2R. Chi phí cố định 0.15R mỗi giao dịch giảm còn 0.05R. Đây là thông số mô hình giả định, không phải lợi thế đã xác lập của hệ thống thực.
Đặc tả đầy đủ ngoài tín hiệu
Định nghĩa tập công cụ, dữ liệu, thời điểm quyết định, vào, thoát, quy mô, giới hạn danh mục và xử lý xung đột hay sự cố. Thoát có thể dùng mục tiêu, stop, thời gian hay quy tắc cụ thể khác; chốt lời cố định không bắt buộc. Hướng dẫn tùy nghi cần ranh giới và ghi chép áp dụng. Khả năng tái lập nghĩa là dựng lại quyết định từ thông tin có lúc đó, không phải thu kết quả giống hệt ở mọi lần thực hiện.
Kiểm thử gồm điều kiện thực hiện
Nếu quy tắc phụ thuộc giá đóng nến hoàn tất, không thể dùng giá đó trước khi biết. Giá tín hiệu không nhất thiết là giá khớp. Tính phía Bid/Ask, hoa hồng, tài trợ, trượt giá và giới hạn quy mô. Nếu một nến chứa cả mức SL và TP, riêng OHLC có thể không xác định thứ tự. Mặc định đường đi thuận lợi ở mọi trường hợp mơ hồ có thể cải thiện hiệu quả giả tạo.
Độ chính xác không chứng minh lợi thế
Quy tắc rõ có thể kiểm thử và so sánh, nhưng đặc tả chính thức hay mã không bảo đảm kỳ vọng dương. Không có thứ bậc phổ quát mà vào lệnh luôn ít quan trọng nhất hoặc thoát và quy mô tự tạo lợi thế. Đánh giá tương tác, phạm vi mẫu và ổn định ngoài mẫu. Quản lý phiên bản thay đổi và ghi các phương án đã kiểm thử để kết quả tốt nhất chọn sau nhiều lần thử không được trình bày như xác nhận độc lập.
Học thêm và nguồn
8.1 Phong cách và hệ thống giao dịch: khi nào tham gia thị trường và chính xác làm gì ; 15.3 Xây dựng chiến lược — từ giả thuyết tới quy tắc kiểm thử được ; 15.4 Kiểm thử lịch sử và kiểm thử tiến về sau — phương pháp, bằng chứng và cạm bẫy.