Tỷ giá
Tại tỷ giá EUR/USD minh họa 1.1000, EUR 2,000 tương ứng USD 2,200 trước phí. Tại tỷ giá nghịch đảo USD/EUR 0.9090909, USD 2,200 tương ứng khoảng EUR 2,000. Bid hay ask khách hàng có thể thực hiện có thể khác tỷ giá giữa tham chiếu.
Đơn vị và hướng
Nêu đồng nào là cơ sở, đồng nào định giá: EUR/USD cho đô la mỗi euro. Tăng nghĩa là euro lên giá so với đô la, trong khi tỷ giá nghịch đảo giảm. Thay đổi phần trăm của tỷ giá không bằng thay đổi phần trăm ngược dấu của nghịch đảo.
Giá hiển thị, khớp thật
Tỷ giá tham chiếu ngân hàng trung ương, mức fixing chuẩn, báo giá nhà kinh doanh và giá khớp thực phục vụ mục đích khác nhau. Một tỷ giá hiển thị có thể bỏ spread, hoa hồng hoặc phí chuyển tiền. Lấy phía giá, thời điểm và lượng có sẵn liên quan trước ước tính ngoại tệ nhận được.
Cơ chế thị trường
Đồng tiền có thể thả nổi, theo neo hoặc vận hành cơ chế trung gian. Chính sách và can thiệp có thể ảnh hưởng cung cầu. Tỷ giá chính thức công bố không nhất thiết tiếp cận được cho mọi giao dịch hay tài khoản.
Nguồn chính kiểm tra 11 tháng Mười 2026: data.imf.org.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ giá ngược luôn đúng một chia giá hiển thị?
Về toán học, nó là nghịch đảo của cùng tỷ giá đó. Đảo bid/ask có thể thực hiện phải đổi phía và có thể gồm làm tròn hay phí khác.
Kinh tế mạnh bảo đảm tiền tăng giá?
Không. Kỳ vọng tương đối, chính sách, rủi ro, dòng tiền và giá ban đầu đều quan trọng; thông tin đã được dự đoán không nhất thiết tạo lên giá.