Dừng lỗ
Ví dụ dùng cách viết số tiếng Anh: dấu phẩy phân tách các nhóm hàng nghìn, dấu chấm phân cách phần thập phân. 1,000 nghĩa là một nghìn; 1.25 nghĩa là một và một phần tư.
Kích hoạt và khớp
Ở nhiều nền tảng ngoại hối bán lẻ, điều kiện thoát vị thế mua dùng bid và vị thế bán dùng ask. Biểu đồ chỉ có bid có thể không cho thấy stop vị thế bán kích hoạt theo ask. Kiểm tra quy tắc kích hoạt và thực hiện thực tế của sản phẩm.
Stop thông thường, được bảo đảm và bám đuôi
Stop thông thường chấp nhận giá thực hiện bất định. Stop được bảo đảm là tính năng hợp đồng riêng với điều kiện đủ chuẩn, khoảng cách và phí. Trailing stop điều chỉnh mức kích hoạt khi giá thuận lợi, nhưng việc chạy trên thiết bị đầu cuối hay máy chủ rất quan trọng nếu mất kết nối.
Chọn kịch bản rủi ro rồi chọn quy mô
Quy tắc stop có thể dùng cấu trúc giá, biến động hay khoảng cách cố định; không cách nào bảo đảm giao dịch thành công. Chuyển khoảng cách đã chọn thành phơi nhiễm tiền mặt bằng quy mô vị thế, tính chi phí và thử kịch bản giá khớp xấu hơn. Bội số ATR hay tỷ lệ tài khoản cố định không phải khuyến nghị phổ quát.
Trong ví dụ riêng trước chi phí, tài khoản USD 10,000 và ngân sách rủi ro chọn 1% cho USD 100. Khoảng cách stop 40 pip với USD 10 mỗi pip mỗi lot EUR/USD tiêu chuẩn cho 100 / (40 × 10) = 0.25 lot. Một lot đầy đủ hàm ý USD 400, tức 4% tài khoản. Đo khoảng cách từ giá vào đã khớp tới giá khớp thoát giả định, không chỉ từ đáy biểu đồ cục bộ.
Sai lầm thường gặp
Stop bị chạm rồi giá đảo chiều không chứng minh săn stop. Cũng phân biệt lệnh stop-limit : ràng buộc giá của nó có thể khiến vị thế còn mở. Stop-out là quy trình đóng của nhà môi giới, không phải kế hoạch thoát do bạn chọn.
Tìm hiểu thêm
Xem bài học dừng lỗ . Thông tin phí và stop được bảo đảm của OANDA UK minh họa điều kiện riêng nhà cung cấp; hãy kiểm tra thỏa thuận của bạn.