Đường cong lợi suất
Ví dụ dùng cách viết số tiếng Anh: dấu phẩy phân tách các nhóm hàng nghìn, dấu chấm phân cách phần thập phân. 1,000 nghĩa là một nghìn; 1.25 nghĩa là một và một phần tư.
Trên đường cong giả định, lợi suất hai năm là 4.5% và mười năm 4.0%. Chênh lệch 10Y−2Y là −0.5 điểm phần trăm, tức −50 điểm cơ bản. Đây là đảo một đoạn, không phải ngày suy thoái hay hướng EUR/USD chắc chắn.
Công cụ tương đương
Đường cong cần bên phát hành hoặc rủi ro, đồng tiền và quy ước nhất quán. Đường coupon, không coupon và kỳ hạn là các biểu diễn khác. Không ghép trái phiếu tùy ý mà không tính các khác biệt đó.
Mức và độ dốc
Đoạn dốc, phẳng hoặc đảo có thể mô tả bằng chênh lệch như 10Y−2Y. Đường có thể dịch song song hay đổi hình dạng. Độ dốc chứa kỳ vọng lãi suất và phần bù kỳ hạn, không chỉ dự báo ngân hàng trung ương.
Dùng trong ngoại hối
So thay đổi của cả hai đồng tiền trên cùng kỳ hạn. Lợi suất tăng có thể phản ánh kỳ vọng lãi suất, lạm phát hay rủi ro, nên ý nghĩa với ngoại hối không luôn tích cực. Tín hiệu lịch sử cần bối cảnh và đánh giá bất định.
Câu hỏi thường gặp
Mọi lần đảo đều dự báo suy thoái sao?
Không chắc chắn. Tính dự báo phụ thuộc thị trường, kỳ và đoạn đường cong.
Đường cong lợi suất có phải lộ trình lãi suất chính sách tương lai không?
Không. Nó còn chứa phần bù và quy ước công cụ; lãi suất kỳ hạn hàm ý cũng không phải dự báo thuần.